Họ Ô rô - Acanthaceae

1. Clinacanthus nutans (Burm.f.) Lindau:

- Tên VN: Mảnh cọng (PHH) hoặc mảnh cộng. Tên dân gian: Bìm bịp, Xương khỉ. Có người còn gọi là cây kim sang (?).

Công dụng: Nhiều công dụng. Thường dùng chữa sưng khớp, gãy xương.

Ở VN có 2 biến thể, 1 loại lá thuôn dài và 1 loại lá bầu ở gốc như hình.

- Tên Tq, eflora: 鳄嘴花 (ngạc chủy hoa: hoa mõm sấu)

- Tên Tq, fpcn: 竹节黄 (trúc tiết hoàng: vàng đốt trúc?)

- Tên Tq thông thường, fpcn: 青箭 (thanh tiễn: tên xanh, tiễn còn có nghĩa là tên 1 giống tre nhỏ cứng dùng làm cán tên), 扭序花 (nữu tự hoa), 鳄嘴花 (ngạc chủy hoa).

- Tên Tq, nparks: 优顿草 (ưu đốn thảo), ở VN gọi sai thành ưu độn thảo.

- Tên Anh: Sabah Snake Grass (nparks)

* Tham khảo:

http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-2727901



O

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt dây nhện và cỏ lan chi

Họ Thài lài (họ Rau trai): Commelinaceae